A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2021 - 2022

  UBND HUYỆN HOÀI ĐỨC 

TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN SỞ

 

Số:   /KH-THYS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

     Yên Sở, ngày 10 tháng 9 năm 2021

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2021 - 2022

 

        I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH  

          Căn cứ chỉ thị 800/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục Đào tạo ngày 24 tháng 8 năm 2021 nhiệm vụ và giải pháp năm học 2021 - 2022;

          Căn cứ quyết định số 16/2006/QĐ-BGĐT của Bộ Giáo dục Đào tạo ngày 05 tháng 5 năm 2006 ban hành chương trình giáo dục phổ thông;thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo đối với lớp 1, 2;

Căn cứ hướng dẫn số 9832/BGĐT-GDTH của Bộ Giáo dục Đào tạo ngày 01 tháng 9 năm 2006 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình môn học lớp 1, 2, 3, 4, 5;

Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH, ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2020 - 2021;

Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc Ban hành điều lệ trường Tiểu học;

Công văn số 2345/BGD ngày 07 tháng 6 năm 2021 về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường; Công văn số 3636/BGDĐT-GDTH ngày 26 tháng 8 năm 2021về việc hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2021 - 2022;  

Quyết định số 2551/QĐ-BGĐT ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo, quyết định số 3952/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2021 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021 - 2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Hướng dẫn số 3078/HD-SGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nội; công văn số 3799/BGD ngày 01 tháng 9 năm 2021 về việc thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018;

Hướng dẫn số 05/HDPGDĐT-TH ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Phòng Giáo dục Đào tạo Hoài Đức về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 cấp Tiểu học;

 Hướng dẫn số 3328/SGDĐT-GDPT ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông cấp tiểu học năm học 2021 - 2022 ứng phó với dịch covid-19;

 

Căn cứ vào kết quả đạt được năm học 2020 - 2021 và tình hình thực tế, trường Tiểu học Yên Sở xây dựng Kế hoạch Giáo dục của nhà trường năm học 2021 - 2022 với các nội dung như sau:

        II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

  1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương

 Trường Tiểu học Yên Sở nằm tại thôn 4, xã Yên Sở - Một xã ven sông Đáy, nằm ở phía Tây Bắc huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, cách trung tâm huyện Hoài Đức 4 km. Yên Sở là xã nông thôn mới, người dân sống chủ yếu bằng nghề dịch vụ và chế biến lâm sản. Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, song với sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, sâu sát của Huyện ủy, giám sát kịp thời của Hội đồng nhân dân huyện, cùng với tinh thần trách nhiệm cao của các cấp, các ban ngành đoàn thể trong HĐND và UBND xã, sự đồng lòng, quyết tâm của nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương phát triển ổn định và có nhiều chuyển biến đi lên tích cực, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên việc đầu tư, chăm lo cho việc học của con em ngày càng được quan tâm.

Đảng và nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục. Vì vậy công tác giáo dục của nhà trường luôn có sự quan tâm của của Đảng uỷ, chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương, đặc biệt có luôn có được sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Hoài Đức cũng như các ban ngành đoàn thể của UBND huyện Hoài Đức đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng đảm bảo nhu cầu của đơn vị.

        - Thuận lợi

Huyện ủy; HĐND; UBND các cấp quan tâm chỉ đạo và đầu tư có hiệu quả; được sự phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành đoàn thể và cấp ủy chính quyền địa phương đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất đầy đủ cho nhà trường; xây mới và sửa sang lớp học, cảnh quan trường khang trang, đẹp đẽ.

UBND huyện Hoài Đức đang hoàn thiện các tiêu chí để thực hiện đề án xây dựng huyện Hoài Đức thành quận. Đây là điều kiện thuận lợi để ngành giáo dục của xã phát triển.

Sở và Phòng Giáo dục quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác chuyên môn, đặc biệt là việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Nhận thức của các bậc phụ huynh về công tác giáo dục ngày càng tiến bộ rõ rệt; xã nông thôn mới tiêu biểu đã tạo điều kiện cho giáo dục phát triển.

Công tác huy động, duy trì số lượng tốt: nhiều năm không có HS bỏ học. Tỷ lệ PCGD Tiểu học đúng độ tuổi đạt 100%.

Đội ngũ giáo viên đủ về cơ cấu, số lượng; nhiệt tình, có trách nhiệm trong công tác.

   Trường được trang bị đủ phòng học, phòng chức năng, 100% các phòng học có tivi, máy chiếu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học.

        - Khó khăn

Tình hình dịch bệnh Covid-19 xảy ra trên toàn thế giới cũng như trong nước, học sinh phải nghỉ học, học online để phòng chống dịch nên ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động dạy và học của nhà trường.

Một số phụ huynh chưa quan tâm đến con em, chưa phối hợp với giáo viên trong việc giáo dục con cái.

Tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, ảnh hưởng đến việc phối hợp giáo dục giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội.

        2. Đặc điểm tình hình nhà trường

        2.1. Số lượng, PCGDTH (Chỉ tiêu 2021-2022)

 

Lớp

Tổng số

BQ

 

Dân

HS LB năm trước

HS có hoàn cảnh KK

  Trong đó

HS k.tật hòa nhập

Lớp

HS

HS/

Nữ

Tộc

2 buổi/ngày

Bán trú

 

 

Lớp

 

 

L

HS

%

L

HS

%

 

1

6

241

40.2

109

3

3

12

6

241

100

2

96

39.8

5

2

6

231

38.5

107

3

0

7

6

231

100

2

98

42.4

2

3

6

231

38.5

111

1

0

5

6

231

100

1

45

19.5

1

4

6

261

43.5

123

0

0

3

6

261

100

1

39

14.9

2

5

6

216

36.0

94

1

0

3

6

216

100

1

36

16.7

0

+

30

1180

39.3

544

8

3

30

30

1180

100

7

314

26.6

10

                

 

- Số HS ra lớp 1(tuyển mới): 234 HS

- Tổng số trẻ 6 tuổi huy động ra lớp1: 232 HS/TS 232 HS = 100 % (khuyết tật 2, học nơi khác 0 HS).

      - Số HS bỏ học trong năm học: 0 HS, tỷ lệ 0 %

          - Hoàn thành đạt chuẩn PCGDTH mức độ III năm 2021.

(Riêng 11 tuổi HTCTTH: 216 HS /216 HS đạt tỷ lệ 100 %).

        2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý.

1. Tổng số CBCNVC: 55 đ/c (kể cả HĐ). Trong đó:

Đội ngũ

TS

Nữ

Thạc sĩ

ĐH

T.cấp

TLĐạt chuẩn (mới)

1.Quản lý

3

3

 

3

 

 

100%

2. TS giáo viên

45

45

 

 

 

 

 

2.1 Biên chế

44

44

0

 

 

 

 

- Cơ bản

33

33

0

15

18

0

45.5%

- Âm nhạc

2

2

0

0

1

1

0

- Mĩ thuật

2

2

0

1

1

0

50%

- Thể dục

3

3

0

2

1

0

66.7%

- Ngoại ngữ

1

1

0

1

0

0

100%

- Tin học

2

2

0

1

1

0

50%

2.2 Hợp đồng

1

1

0

0

1

0

0

- Cơ bản

 

 

 

 

 

 

 

- Âm nhạc

 

 

 

 

 

 

 

- Mĩ thuật

 

 

 

 

 

 

 

- Thể dục

 

 

 

 

 

 

 

- Ngoại ngữ

1

1

0

0

1

0

0

- Tin học

 

 

 

 

 

 

 

2.3 Tỷ lệ GV/lớp

1,5 GV/lớp

3.TS Nhân viên

7

4

 

 

 

 

 

KT,VT,YT, TV..

4

4

0

3

0

1

75%

Bảo vệ

3

0

 

 

 

 

 

Phục vụ

0

0

 

 

 

 

 

4.Tổng phụ trách

1

1

0

1

0

0

100%

5. Đảng viên

27

27

0

16

10

1

59.3%

 

2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, điểm trường

CSVC

Diện tích

BQ/HS

Điểm trường

Phòng học

Phòng ch/ năng

Bếp ăn

Nhà ăn riêng

Phòng ngủ riêng

Hiện có

8507.6

7.2

1

30

16

1

1

1

Thiếu

0

0

0

0

0

0

0

0

 

Nhà trường có đủ các phòng chức năng cần thiết phục vụ công tác dạy và học.

  III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC

  1. Mục tiêu chung

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, hướng tới một mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Đổi mới quản lý để phát triển nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Trọng tâm của giai đoạn này là bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành giáo dục, nâng cao thực sự chất lượng giáo dục.

Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên có phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Nhiệm vụ trọng tâm là đẩy mạnh vai trò lãnh đạo, tổ chức các lớp bồi dưỡng theo định kì, thực hiện tốt hơn quá trình tự học, tự bồi dưỡng.

Tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách học sinh. Tổ chức 100% số học sinh được học 2 buổi/ ngày, thực hiện tốt phong trào thi đua xây dựng trường học hạnh phúc, giữ vững trường chuẩn quốc gia mức độ 1.

Xây dựng được quy định ứng xử văn hóa trong nhà trường tạo môi trường thuận lợi cho phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục.

Tập trung huy động nhiều nguồn lực phát triển nhà trường. Trọng tâm trong giai đoạn này là đẩy mạnh các biện pháp, huy động nhân lực, tài lực, trí lực, vật lực để đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững của nhà trường.

a. Sứ mệnh

Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện, sáng tạo, năng động để mỗi học sinh được bồi dưỡng thường xuyên các kỹ năng của một công dân toàn cầu: kỹ năng mềm, kỹ năng sống còn, kỹ năng học tập đỉnh cao… để học sinh thấy hạnh phúc khi đến trường, phát triển tối đa khả năng của bản thân đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước.

Cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc, toàn diện cho học sinh bằng nhiều phương pháp giáo dục hiện đại, giúp các em tiếp cận tri thức, tinh hoa của nhân loại một cách nhẹ nhàng và tự nhiên nhất.

b. Tầm nhìn

Phấn đấu xây dựng trường thành trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương, nơi đào tạo những công dân toàn cầu có nền tảng đạo đức chuẩn mực, trí tuệ sáng suốt, có nghị lực, đam mê để sống hạnh phúc và thành công.

Là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình, nơi giáo viên và học sinh luôn năng động, sáng tạo và vươn tới thành công.

Hoàn thành hồ sơ công nhận lại chuẩn quốc gia mức độ 1 trong năm 2021.

c. Giá trị cốt lõi

Đoàn kết: Học sinh biết yêu thương bản thân, gia đình, thầy cô, bạn bè và cộng đồng, biết tôn trọng bản thân mình và những người xung quanh, tôn trọng nội quy nề nếp của nhà trường, tôn trọng người lớn … thông qua hành vi lễ phép chào hỏi, lắng nghe tích cực. Môi trường học tập hiệu quả nhất phải là môi trường mà tất cả học sinh, giáo viên và nhân viên nhà trường cảm thấy hạnh phúc khi được sống, học tập và làm việc cùng nhau.

Hợp tác: Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh, cùng hướng về một mục tiêu chung trên hành trình “Tất cả vì học sinh thân yêu”.

Sáng tạo: Xây dựng môi trường học tập sáng tạo thông qua việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm cho học sinh.

d. Kế hoạch chiến lược:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm quyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy, thư viện giáo án điện tử, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.

 Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm trong thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS. Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

  2. Chỉ tiêu cụ thể

a. Đánh giá quá trình học tập tất cả các môn học, hoạt động giáo dục.

* Lớp 1,2        

Đánh giá

Tiếng việt

Toán

   Đạo đức

TNXH

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Hoàn thành tốt

262

55.5

304

64.4

267

56.6

220

46.6

Hoàn thành

210

45.5

168

35.6

205

43.4

252

53.4

Chưa HT

0

0

0

0

0

0

0

0

 

Đánh giá

HĐ trải nghiệm

Âm nhạc

Mĩ thuật

Thể dục

Ngoại ngữ

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Hoàn thành tốt

252

53.4

217

46.0

220

46.6

212

44.9

247

52.3

Hoàn thành

220

46.6

255

54.0

252

53.4

260

55.1

225

44.7

Chưa HT

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

* Lớp 3,4,5

Đánh giá

Tiếng việt

Toán

Đạo đức

 

   TNXH L3

(KH lớp 4,5)

LS&ĐL

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

HT tốt

413

58.3

466

65.8

405

57.2

390

55.1

301

63.1

 

Hoàn thành

295

41.7

242

34.2

303

42.8

318

44.9

176

36.9

 

Chưa HT

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

Đánh giá

Thủ công L3

(KT L4,5)

Âm nhạc

Mĩ thuật

Thể dục

Ngoại ngữ

Tin học

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

HT tốt

367

51.8

349

49.3

352

49.7

340

48.0

337

47.6

352

49.7

Hoàn thành

341

48.2

359

507

356

50.3

368

52.0

371

52.4

356

50.3

Chưa HT

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

                         

b. Mức độ hoàn thành và phát triển năng lực và Mức độ hoàn thành và phát triển phẩm chất.

* Mức độ hoàn thành và phát triển phẩm chất.

- Lớp 1,2

Đánh giá

Yêu nước

Nhân ái

Chăm chỉ

Trung thực

Trách nhiệm

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Tốt

385

81.6

360

76.3

317

67.2

357

75.6

311

65.9

Đạt

87

18.4

112

23.7

155

32.8

115

24.4

161

34.1

CCG

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

          - Lớp 3,4,5

Đánh giá

Chăm học, chăm làm

Tự tin,

trách nhiệm

Trung thực,

kỉ luật

Đoàn kết,

yêu thương

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Tốt

474

66.9

462

65.3

504

71.2

538

76.0

Đạt

234

33.1

246

34.7

204

288

170

24.0

CCG

0

0

0

0

0

0

0

0

 

* Mức độ hoàn thành và phát triển năng lực.

- Lớp 1,2

+ Năng lực cốt lõi

Đánh giá

Tự chủ - tự học

Giao tiếp - Hợp tác

Giải quyết vấn đề

- sáng tạo

SL

%

SL

%

SL

%

Tốt

289

61.2

312

66.1

280

59.3

Đạt

183

38.8

160

33.9

192

40.7

CCG

0

0

0

0

0

0

 

+ Năng lực đặc thù

Đánh giá

Ngôn ngữ

Tính toán

Khoa học

Thẩm mỹ

Thể chất

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Tốt

283

60.0

299

63.3

281

59.5

305

64.6

303

64.2

Đạt

189

40.0

173

36.7

191

40.5

167

35.4

169

35.8

CCG

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

- Lớp 3,4,5

Đánh giá

Tự phục vụ, tự quản

Hợp tác

Tự học và GQ vấn đề

 

SL

%

SL

%

SL

%

Tốt

481

67.9

464

65.5

475

67.1

Đạt

227

32.1

244

34.5

233

32.9

CCG

0

0

0

0

0

0

 

c. Đánh giá định kì cuối năm học các môn học.

Môn

Toán

Tiếng Việt

Khoa học

LS&ĐL

Ngoại ngữ

Tin học

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Điểm:

5-10

1180

100

1180

100

477

100

477

100

1180

100

708

100

Điểm:

9-10

859

72.8

637

54.0

262

54.9

301

63.1

586

49.7

352

49.7

 

d. Đánh giá kết quả giáo dục cuối năm học lớp 1,2

Khối

HT xuất sắc

HT tốt

HT

Chưa HT

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 1

58

24.1

58

24.1

125

51.9

0

0

Khối 2

52

22.5

58

25.1

121

52.4

0

0

 

e. Khen thưởng, hoàn thành chương trình lớp học

Đánh giá

Tổng số

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1. Khen thưởng cấp trường

-Xuất sắc

271

23.0

58

24.1

52

22.5

55

23.8

58

22.2

48

22.2

-Tiêu biểu (vượt trội)

578

49.0

53

22.0

58

25.1

151

65.4

170

65.1

146

67.6

-Đột xuất

16

1.4

8

3.3

8

3.5

0

0

0

0

0

0

2. KT cấp trên

9

0.8

0

0

0

0

0

0

5

1.9

4

1.9

3. HS HTCT lớp học

1180

100

241

100

231

100

231

100

261

100

216

100

 

* Cháu ngoan Bác Hồ: 944 HS, đạt 80%

* Kết nạp đội: 567 HS, đạt 80% (TS đội viên/TS HS trong độ tuổi đội)

* Chi đội mạnh cấp huyện 18 CĐ, đạt 100%, cấp thành phố 01 CĐ, đạt. 5.6%

* Số lớp VSCĐ: 30 lớp, đạt 100% (trong đó loại A: 80%)

* Tổ chức chuyên đề cấp trường: 15 chuyên đề

* Kế hoạch kiểm tra: 14GV/45 Tsố GV; Kiểm tra HSSS: 2 lần/học kỳ/1GV

* Kế hoạch dự giờ: HT: 70 tiết; Phó HT1: 140 tiết; Phó HT2: 140 tiết.

* Kế hoạch kiểm tra nội bộ: 1 lần / năm.

 

IV. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục

* Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2

Môn học bắt buộc

Lớp 1

Lớp 2

Số tiết/tuần

Số tiết/năm

Số tiết/tuần

Số tiết/năm

Tiếng Việt

12

      420

10

350

Toán

3

105

5

175

Đạo Đức

1

35

1

35

Tự nhiên và Xã hội

2

70

2

70

Giáo dục thể chất

2

70

2

70

Âm nhạc

1

35

1

35

Mĩ thuật

1

35

1

35

HĐGD bắt buộc

Hoạt động trải nghiệm

3

105

3

105

Tổng số tiết

25+

875+

25+

875+

Môn học tự chọn (không bắt buộc)

Ngoại ngữ (Tiếng Anh)

2

70

2

70

* Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006 đối với lớp 3, 4, 5

Môn học và hoạt động giáo dục

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Số tiết/tuần

Số tiết/năm

Số tiết/tuần

Số tiết/năm

Số tiết/tuần

Số tiết/năm

Tiếng Việt

8

280

8

280

8

280

Toán

5

175

5

175

5

175

Đạo Đức

1

35

1

35

1

35

Tự nhiên và Xã hội

2

70

 

 

 

 

Khoa học

 

 

2

70

2

70

Lịch sử và Địa lý

 

 

2

70

2

70

Âm nhạc

1

35

1

35

1

35

Mĩ thuật

1

35

1

35

1

35

Thủ công

1

35

 

 

 

 

Kĩ thuật

 

 

1

35

1

35

Thể dục

2

70

2

70

2

70

Giáo dục tập thể

2

70

2

70

2

70

Giáo dục NGLL

4 tiết/tháng, 36 tiết/năm

Tự chọn (ko bắt buộc)

*

*

*

*

*

*

Tổng số tiết

23+

805+

25+

875+

25+

875+

 

* Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày, cụ thể số tiết như sau:

Tiết học/tuần

lớp 1

Lớp2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Số tiết học chính khóa theo quy định

25

25

23

25

25

Số tiết học tăng cường tối đa

10

10

12

10

10

Hướng dẫn học

5

5

5

5

5

HĐ theo nhu cầu người học

5

5

5

5

5

 

2.Các hoạt động tập thể cho toàn trường hoặc theo từng lớp/khối lớp (theo quy định của chương trình Hoạt động trải nghiệm và các hoạt động giáo dục khác)

2.1. Các hoạt động tập thể trong năm học

 

Thời gian

Nội dung

Phân công

 thực hiện

Tháng

9/2021

Chủ đề: Mái trường thân yêu của em

- Ổn định tổ chức

- Thảo luận nội quy và nhiệm vụ năm học mới

- Tổ chức lễ khai giảng, ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường

- Tuyên truyền giáo dục truyền thống của nhà trường

- Triển khai chuyên đề ATGT

- Thành lập đội nghi thức

 

- GVCN

- GVCN

- Toàn trường

 

-TPT, GVCN

- TPT

-TPT, GVCN

Tháng 10/2021

Chủ đề: Vòng tay bè bạn

- Tổ chức đăng ký thi đua lớp

- Tổ chức sinh hoạt ngày 20/10

- Tôn vinh phụ nữ Việt Nam

- Đại hội Liên-Chi đội TNTP Hồ Chí Minh

 

- GVCN

- GVCN

- Ban văn thể, TPT

Tháng

11/2021

Chủ đề: Biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Đăng ký “Tháng học tốt, tuần học tốt”

- Tổ chức hội thi văn nghệ, trang trí lớp chào mừng ngày NGVN 20/11.

- Phát động phong trào “Xanh lớp học”

- Sinh hoạt ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam

- Ngày hội “Em tập viết đúng, viết đẹp”

 

-TPT, GVCN

-TPT, GVCN

 

- GVCN

- TPT

- Tổ CM

Tháng

12/2021

Chủ đề: Uống nước nhớ nguồn

- Tổ chức tổng vệ sinh trường lớp

- Tổ chức trò chơi dân gian

- Tổ chức sinh hoạt 22/12, sinh hoạt truyền thống về anh bộ đội Cụ Hồ

- Giao lưu với nhân chứng lịch sử, chú bộ đội

- Tổ chức hoạt động trải nghiệm

 

-TPT, GVCN

- TPT

-TPT, GVCN

 

- Tổ CM

- Toàn trường

Tháng

01-02/2022

Chủ đề: Ngày tết quê em-Em yêu Tổ quốc Việt Nam

- Sinh hoạt tập thể, thi nghi thức đội, ca múa hát và các kỹ năng hoạt động Đội

- Tìm hiểu nét đẹp truyền thống quê hương.

- Sơ kết học kỳ I

- Hội chợ xuân

- Tổ chức ngày hội đọc sách

 

- TPT

 

-TPT, GVCN

- Tổ CM

- Toàn trường

- Toàn trường

Tháng

3/2022

 Chủ đề: Yêu quý mẹ và cô giáo

- Ca hát về mẹ và cô giáo

- Sinh hoạt ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3

- Tìm hiểu về tình cảm gia đình, tình cảm thầy cô

- Tổ chức thi nghi thức Đội

- Tổ chức hoạt động trải nghiệm

 

- TPT

-TPT, GVCN

-TPT, GVCN

-TPT, GVCN

Tháng

4/2022

Chủ đề: Hòa bình - hữu nghị

- Tổ chức sinh hoạt theo chủ đề ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước và mừng ngày chiến thắng 30/4

- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày 30/4

- Về với cội nguồn

 

- TPT

 

-TPT, GVCN

-TPT, GVCN

Tháng

5/2022

Chủ đề: Bác Hồ kính yêu

- Sinh hoạt kỉ niệm ngày sinh Bác Hồ 19/5

- Ngày hội “Vui đón mùa hè”

- Các lớp tự chọn nội dung sinh hoạt theo chủ đề Bác Hồ kính yêu

- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày 15/5 và 19/5

- Tổ chức Lễ Tri ân và trưởng thành cho HS lớp 5

- Tổng kết năm học

- Giới thiệu Ngôi trường tiểu học của em

 

- GVCN

- GVCN

-TPT, GVCN

 

- Bí thư CĐ

- Tổ CM

- Toàn trường

-TPT, GVCN

 

2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày theo nhu cầu của người học

STT

Nội dung

Hoạt động

Đối tượng/

Quy mô

Thời gian

Địa điểm

1

Trông giữ ngoài giờ

Vui chơi, ôn tập củng cố kiến thức

Toàn trường theo từng lớp

Hàng ngày, sau giờ học chính thức

Trường THYS

2

CLB thể thao

Học, Chơi các môn thể thao

Toàn trường theo từng lớp

Hàng ngày, sau giờ học chính thức

Trường THYS

3

CLB các môn học

Bồi dưỡng, củng cố kiến thức các môn học Ân, MT, Toán, TV, TA, …

Toàn trường theo từng lớp (Theo đăng kí của HS)

Hàng ngày, sau giờ học chính thức

Trường THYS

 

3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, các HĐGD

Thực hiện Quyết định số 3952/QĐ-UBND ngày 16/8/2021 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2021 - 2022 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể đối với giáo dục tiểu học:

- Ngày tựu trường: Thứ tư, ngày 01/9/2021.

- Ngày khai giảng: Chủ nhật, ngày 05/9/2021.

- Ngày bắt đầu HKI: 6/9/2021 (Thứ 2)

- Ngày kết thúc HKI: 13/01/2022 (Thứ 5)

- Ngày nghỉ HKI: 14/01/2022 (Thứ 6)

- Ngày bắt đầu HKII: 17/01/2022 (Thứ 2)

- Ngày kết thúc HKII: 20/5/2022 (Thứ 6)

- Ngày kết thúc năm học: 27/5/2022 (Thứ 6)

- Học kỳ I: Từ ngày 06/9/2021 đến hết ngày13/01/2022 (gồm 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).

- Học kỳ II: Từ ngày17/01/2022 đến hết ngày 20/5/2022 (gồm 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác).

- Ngày bế giảng năm học: 27/5/2022.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch thời gian năm học, nhà trường sẽ bố trí lịch dạy học và các hoạt động giáo dục hợp lý; bố trí dạy bù những ngày nghỉ học đảm bảo tính khoa học.

a. Thời gian biểu hàng ngày: Trung bình mỗi tiết 35 phút, chuyển tiết 5 phút, ra chơi 25 phút

(Tiết 4 buổi chiều nếu tổ chức trông giữ ngoài giờ học chính khóa).

 

Sáng

Chiều

Vào lớp

7 giờ 15 phút

13 giờ 45 phút

Sinh hoạt đầu giờ

7 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút

13 giờ 45 phút - 14 giờ 00 phút

Học tiết 1

7 giờ 30 phút - 8 giờ 05 phút

14 giờ 00 phút - 14 giờ 35 phút

Học tiết 2

8 giờ 10 phút - 8 giờ 45 phút

14 giờ 40 phút - 15 giờ 15 phút

Ra chơi

8 giờ 45 phút - 9 giờ 10 phút

15 giờ 15 phút - 15 giờ 40 phút

Học tiết 3

9 giờ 10 phút - 9 giờ 45 phút

15 giờ - 40phút - 16 giờ 15 phút

Học tiết 4

9 giờ 50 phút -10 giờ 25 phút

16 giờ - 20phút - 16 giờ 55 phút

* Quy định lịch sinh hoạt chuyên môn:

 Các tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần/tháng

b. Thời khóa biểu chung toàn trường.

THỜI KHÓA BIỂU DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

Khối

Buổi

Tiết

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

Khối 1

Tối

1

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

TN&XH

2

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Toán

Đạo đức

3

Toán

HĐTN

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Toán

4

 

Âm nhạc

Mĩ thuật

GDTC

GDTC

 

Khối 2

Sáng

1

Toán

Toán

Toán

Toán

Toán

 

2

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

 

3

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

 

4

HĐTN

Đạo đức

HĐTN

Âm nhạc

HĐTN

 

Chiều

1

GDTC

TN&XH

 

Mĩ thuật

 

 

2

 

TN&XH

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

Khối 3

Sáng

1

 

 

 

 

Tin học

Tiếng Anh

2

 

 

 

 

Tin học

Tiếng Anh

3

 

 

 

 

 

 

4

Âm nhạc

Thể dục

 

 

 

 

Chiều

1

Toán

Toán

Toán

Toán

Toán

 

2

TĐ-KC

Chính tả

LTVC

Chính tả

TLV

 

3

TĐ-KC

Tập đọc

Tập viết

TN&XH

Thủ công

 

4

Đạo đức

Thể dục

Mĩ thuật

TN&XH

 

 

 

 

 

Khối 4

Sáng

1

Toán

Toán

Toán

Toán

Toán

 

2

Tập đọc

Khoa học

LTVC

Tập đọc

LTVC

 

3

Lịch sử

Địa lí

Kể chuyện

TLV

TLV

 

4

Đạo đức

Chính tả

Khoa học

Kĩ thuật

SHL

 

Chiều

1

Thể dục

Âm nhạc

Tin học

Mĩ thuật

Tiếng Anh

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

Khối 5

Sáng

1

Thể dục

Tin học

Âm nhạc

Mĩ thuật

 

 

2

 

Tin học

 

 

 

 

3

 

Tiếng Anh

 

 

 

 

4

 

Tiếng Anh

 

 

 

 

Chiều

1

Toán

Toán

Toán

Toán

Toán

 

2

Tập đọc

LTVC

Kể chuyện

Tập đọc

TLV

 

3

Chính tả

Khoa học

Lịch sử

TLV

Khoa học

 

4

Đạo đức

Kĩ thuật

Địa lí

LTVC

SHL

 

 

THỜI KHÓA BIỂU DẠY HỌC TRỰC TIẾP

 

Khối

Buổi

Tiết

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Khối 1

Sáng

1

CC(HĐTN)

HV(TĐ)

NT(MT*)

HV(CT)

TA

2

Toán

HV(TĐ)

T Viết

HV(ĐS)

Thư viện

3

HV(TĐ)

Toán

HV(TĐ)

ÂN

HV(TĐSB)

4

HV(TĐ)

TNXH

HV(ST)

Toán

KC

Chiều

1

ĐĐ

TA

HDH

MT

TNXH

2

HDH

TD

NT(ÂN)

T Viết

HDH

3

HĐNGCK

HDH

NT(TD)

TD

SH(HĐTN)

4

 

HĐTN

 

HDH

 

Khối 2

Sáng

1

Chào cờ

Toán

Toán

Thể dục

Âm nhạc

2

Toán

Tiếng Việt

Mỹ Thuật

Toán

Toán

3

Tiếng Việt

Ngoại ngữ

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

4

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Tiếng Việt

Chiều

1

Đạo đức

TN - XH

HDH

HDH

TN - XH

2

HDH

HDH

HĐNGCK

Nghệ thuật

HDH

3

Nghệ thuật

HDH

HĐTN

Ngoại ngữ

Sinh hoạt lớp

4

Thể dục

 

Thư viện

 

 

Khối 3

Sáng

1

Chào cờ

Âm nhạc

Toán

Toán

Tin học

2

Toán

Toán

LTVC

Chính tả

Toán

3

TĐ - KC

Chính tả

Mĩ thuật

Tiếng Anh

Tập viết

4

TĐ - KC

Tập đọc

Tiếng Anh

Thể dục

TLV

Chiều

1

Tin học

TN&XH

Thư viện

TN&XH

HDH

2

Đạo đức

HDH

HĐNGCK

Thủ công

SHL

3

HDH

Tiếng Anh

HDH

NT(ÂN,MT,TD)

Tiếng Anh

4

 

Thể dục

 

HDH

 

Khối 4

Sáng

1

Chào cờ

 Toán

 Tiếng Anh

Tin

Thư viện

2

 Toán

Thể dục

Toán

Tiếng Anh

Toán

3

Tập đọc

 Chính tả

 Kể chuyện

Toán

LTVC

4

Lịch sử

LTVC

Tập đọc

TLV

Tập làm văn

Chiều

1

Đạo đức

Mĩ thuật